Giấy khám sức khỏe là một trong những thành phần quan trọng của hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam.
Tuy nhiên, đây cũng là loại giấy tờ khiến doanh nghiệp khá dễ nhầm vì thường xuất hiện những câu hỏi như:
Giấy khám sức khỏe xin Work Permit có thời hạn bao lâu?
Khám tại bệnh viện nào thì được chấp nhận?
Khám sức khỏe ở nước ngoài có sử dụng được không?
Giấy khám nước ngoài đã hợp pháp hóa lãnh sự có dùng được không?
Có bắt buộc phải khám lại tại Việt Nam không?
Giấy khám sức khỏe theo mẫu cũ còn sử dụng được không?
Năm 2026 có thay đổi mẫu giấy khám sức khỏe hay không?
Đặc biệt, từ khi Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực, điều kiện sử dụng giấy khám sức khỏe do nước ngoài cấp đã thay đổi đáng kể so với cách xử lý hồ sơ trước đây.
Ngoài ra, từ ngày 15/08/2026, Thông tư 25/2026/TT-BYT của Bộ Y tế chính thức có hiệu lực, sửa đổi một số quy định và biểu mẫu khám sức khỏe tại Thông tư 32/2023/TT-BYT.
Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra giấy khám sức khỏe theo quy định đang áp dụng, thay vì tiếp tục sử dụng checklist Work Permit của các năm trước.
Mẫu giấy khám sức khoẻ dùng để xin giấy phép lao động
Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, giấy khám sức khỏe là một trong những thành phần hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định.
Nghị định cũng sử dụng giấy khám sức khỏe trong một số thủ tục liên quan khác như hồ sơ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và gia hạn trong các trường hợp tương ứng.
Có thể hiểu mục đích của tài liệu này là xác định người lao động có tình trạng sức khỏe phù hợp để làm việc tại Việt Nam.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phân biệt:
Có giấy khám sức khỏe
và
Có giấy khám sức khỏe đáp ứng điều kiện của hồ sơ Work Permit
là hai vấn đề khác nhau.
Một người lao động có thể đã khám sức khỏe tại:
bệnh viện ở nước ngoài;
phòng khám quốc tế;
cơ sở y tế tại Việt Nam;
bệnh viện nơi công ty tổ chức khám định kỳ;
nhưng không phải tất cả giấy khám đó đều mặc nhiên được sử dụng trong hồ sơ xin Work Permit.
Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, giấy khám sức khỏe được sử dụng trong hồ sơ Work Permit phải còn trong thời hạn theo quy định; đối với giấy do cơ sở y tế nước ngoài cấp thuộc trường hợp được công nhận, thời hạn sử dụng không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
Đối với giấy khám sức khỏe được cấp tại Việt Nam, quy định về khám sức khỏe hiện hành cũng xác định giấy khám sức khỏe có giá trị trong 12 tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe.
Như vậy, với hồ sơ Work Permit năm 2026, doanh nghiệp có thể ghi nhớ nguyên tắc thực tế:
Giấy khám sức khỏe: tối đa 12 tháng.
Tuy nhiên, không nên đợi sát ngày hết hạn mới nộp.
Đây là chi tiết nhỏ nhưng khá quan trọng.
Đối với giấy khám sức khỏe tại Việt Nam, thời hạn được tính từ ngày ký kết luận sức khỏe.
Ví dụ:
Người lao động khám:
05/01/2026
nhưng bác sĩ ký kết luận:
06/01/2026
thì khi tính giá trị sử dụng của giấy khám sức khỏe cần căn cứ vào ngày ký kết luận theo quy định tương ứng.
Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, FIWOLaw thường khuyến nghị kiểm tra ngay:
ngày khám;
ngày kết luận;
ngày dự kiến nộp Work Permit.
Đừng chỉ nhìn năm ghi trên giấy.
Doanh nghiệp có thể gặp rất nhiều bài viết cũ ghi:
Giấy khám sức khỏe nước ngoài chỉ có giá trị 6 tháng.
Nguyên nhân là trước đây Thông tư 32/2023/TT-BYT có quy định thời hạn 6 tháng đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế nước ngoài cấp trong cơ chế thừa nhận tương ứng.
Tuy nhiên, đối với hồ sơ người lao động nước ngoài theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, quy định mới xác định thời hạn không quá 12 tháng đối với giấy khám sức khỏe nước ngoài đủ điều kiện sử dụng. Chính Bộ Nội vụ và Bộ Y tế khi giải đáp chính sách năm 2026 cũng dẫn lại mốc 12 tháng này.
Do đó, khi làm Work Permit năm 2026, doanh nghiệp không nên tiếp tục áp dụng máy móc checklist cũ theo Nghị định 152 hoặc các bài hướng dẫn trước khi Nghị định 219 có hiệu lực.
Giấy khám sức khỏe và lý lịch tư pháp đều là tài liệu cần quản lý thời hạn, nhưng mốc sử dụng khác nhau. Xem Lý lịch tư pháp xin Work Permit [2026].
Nghị định 219/2025/NĐ-CP yêu cầu giấy khám sức khỏe được cấp bởi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp.
Quy định về khám sức khỏe của Bộ Y tế cũng yêu cầu việc khám sức khỏe được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
Vì vậy, doanh nghiệp không nên hiểu theo hướng:
Bất kỳ phòng khám hoặc bệnh viện nào cũng cấp được giấy khám Work Permit.
Trước khi đặt lịch, nên kiểm tra:
cơ sở có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh;
phạm vi hoạt động có phù hợp;
cơ sở có thực hiện khám sức khỏe đi làm;
giấy được cấp theo biểu mẫu và nội dung hiện hành.
Không nên hiểu như vậy.
Pháp luật tập trung vào điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, không đơn giản phân loại:
bệnh viện công = được;
bệnh viện tư = không được.
Một cơ sở y tế tư nhân nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật và có phạm vi hoạt động phù hợp vẫn có thể thực hiện khám sức khỏe.
Ngược lại, việc một địa điểm có chữ “Hospital”, “Clinic” hoặc “International Hospital” trên tên thương mại cũng không đủ để kết luận giấy khám của cơ sở đó chắc chắn phù hợp cho hồ sơ Work Permit.
Vì vậy, trước khi khám cần kiểm tra tư cách và phạm vi hoạt động của cơ sở thực tế.
Trước đây, doanh nghiệp thường quen với cách kiểm tra:
“Bệnh viện này có nằm trong danh sách khám sức khỏe cho người nước ngoài không?”
Đây là cách làm xuất phát từ hệ thống quy định cũ và các danh sách cơ sở đủ điều kiện từng được Cục Quản lý Khám, chữa bệnh công bố. Ví dụ, năm 2015 Cục đã từng công bố danh sách cơ sở khám sức khỏe cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại thời điểm đó.
Tuy nhiên, khi xử lý hồ sơ năm 2026, FIWOLaw không khuyến nghị doanh nghiệp chỉ lấy một danh sách PDF cũ nhiều năm trước rồi mặc định cơ sở đó hiện vẫn đáp ứng điều kiện.
Cần kiểm tra tình trạng hiện tại của cơ sở, vì:
giấy phép hoạt động có thể thay đổi;
phạm vi chuyên môn có thể thay đổi;
cơ sở có thể đổi tên;
sáp nhập;
chuyển địa điểm;
hoặc thay đổi hoạt động.
Nguyên tắc an toàn hơn là:
Kiểm tra điều kiện và hoạt động hiện tại của cơ sở khám, không chỉ kiểm tra tên có nằm trong một danh sách cũ hay không.
Có.
Đây là một điểm rất mới mà các bài SEO cũ chưa cập nhật.
Ngày 30/06/2026, Bộ Y tế ban hành Thông tư 25/2026/TT-BYT, sửa đổi một số nội dung của Thông tư 32/2023/TT-BYT. Thông tư chính thức có hiệu lực từ 15/08/2026.
Theo hệ thống biểu mẫu được sửa đổi, giấy khám sức khỏe hiện được phân theo nhóm tuổi, trong đó người từ đủ 18 tuổi trở lên sử dụng Mẫu số 03 tại Phụ lục XXIV theo quy định đã được sửa đổi.
Đối với phần lớn người nước ngoài xin Work Permit, đây chính là nhóm tuổi thường gặp.
Vì vậy, khi đi khám sau thời điểm quy định mới được áp dụng, doanh nghiệp nên yêu cầu cơ sở y tế thực hiện theo mẫu và nội dung khám đang có hiệu lực, thay vì mang một mẫu giấy khám cũ tự tải trên Internet tới bệnh viện.
Không nên tự động kết luận:
Thông tư mới có hiệu lực → mọi giấy khám trước đó hết giá trị.
Cần phân biệt:
Giấy được cấp hợp lệ tại thời điểm cấp
và
giấy cấp mới sau khi biểu mẫu mới được áp dụng.
Giấy khám sức khỏe đã được cấp hợp lệ trước thời điểm thay đổi không đương nhiên mất giá trị chỉ vì Bộ Y tế ban hành mẫu mới, miễn giấy vẫn còn thời hạn và đáp ứng điều kiện sử dụng của hồ sơ.
Ngược lại, với giấy được cấp mới, cơ sở y tế cần thực hiện theo quy định và biểu mẫu hiện hành.
Do đó, khi khách hàng gửi giấy khám cũ, FIWOLaw khuyên nên kiểm tra:
Ngày cấp
↓
Quy định áp dụng tại ngày cấp
↓
Thời hạn sử dụng
↓
Ngày dự kiến nộp Work Permit
thay vì chỉ nhìn xem mẫu giấy có giống mẫu mới nhất không.
Về mặt quy định, có thể, nhưng điều kiện hiện hành rất chặt.
Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng khi:
Việt Nam
và
quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy
có:
điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về giấy khám sức khỏe
và giấy phải còn trong thời hạn không quá 12 tháng.
Điểm này cực kỳ quan trọng.
Không phải cứ:
Bệnh viện nước ngoài uy tín
giấy đã hợp pháp hóa lãnh sự
dịch công chứng
là chắc chắn sử dụng được.
Hợp pháp hóa lãnh sự không thay thế điều kiện thừa nhận lẫn nhau về giấy khám sức khỏe.
Đây là một trong những thay đổi quan trọng nhất dưới Nghị định 219.
Tháng 4/2026, Bộ Nội vụ đã trả lời chính thức một trường hợp hỏi đúng vấn đề này.
Câu hỏi đặt ra là:
Nếu giấy khám sức khỏe nước ngoài không thuộc quốc gia có thỏa thuận thừa nhận với Việt Nam nhưng đã được hợp pháp hóa lãnh sự thì có sử dụng được không?
Bộ Nội vụ dẫn lại quy định của Nghị định 219 rằng giấy khám nước ngoài chỉ sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ cấp giấy có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau.
Đồng thời, cơ quan này cho biết theo thông tin của Bộ Y tế, đến thời điểm trả lời chưa có điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế nào giữa Việt Nam với các nước về nội dung thừa nhận giấy khám sức khỏe này.
Đây là một thông tin thực tế rất quan trọng cho doanh nghiệp.
Nếu mục tiêu là sử dụng giấy khám đó cho hồ sơ Work Permit tại Việt Nam, doanh nghiệp không nên chủ động cho người lao động đi khám ở nước ngoài rồi mới kiểm tra điều kiện sau.
Tại thời điểm Bộ Nội vụ/Bộ Y tế trả lời chính thức tháng 4/2026, chưa có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về giấy khám sức khỏe với quốc gia khác.
Do đó, trong thực tế chuẩn bị hồ sơ hiện nay, phương án an toàn thường là:
Người lao động sang Việt Nam → khám tại cơ sở đủ điều kiện tại Việt Nam → sử dụng giấy đó cho hồ sơ Work Permit.
Nếu doanh nghiệp muốn sử dụng giấy khám sức khỏe được cấp ở nước ngoài, nên kiểm tra lại tình trạng điều ước/thỏa thuận thừa nhận tại thời điểm nộp hồ sơ, vì danh sách và quan hệ quốc tế có thể được cập nhật sau thời điểm bài viết này được công bố.
Không tự động.
Đây là điểm cần liên kết trực tiếp với bài Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ xin giấy phép lao động tại Việt Nam [2026].
Apostille hoặc hợp pháp hóa lãnh sự giải quyết vấn đề về xác thực nguồn gốc của giấy tờ theo cơ chế tương ứng.
Trong khi Nghị định 219 đặt thêm một điều kiện chuyên ngành riêng đối với giấy khám sức khỏe nước ngoài:
phải tồn tại điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau.
Hai lớp này khác nhau.
Có thể hình dung:
Apostille / hợp pháp hóa
= giấy này đến từ đâu, chữ ký/con dấu được xác nhận thế nào?
Trong khi:
Thừa nhận giấy khám sức khỏe
= Việt Nam có chấp nhận kết quả khám đó để sử dụng trong thủ tục Work Permit hay không?
Vì vậy:
Apostille không biến một giấy khám sức khỏe không đủ điều kiện thành giấy khám hợp lệ cho Work Permit.
Ví dụ:
Vấn đề thường là:
Nội dung bằng
Hợp pháp hóa/Apostille hoặc trường hợp miễn
Dịch thuật
Vấn đề thường là:
Nội dung kinh nghiệm
Nguồn xác nhận
Hợp pháp hóa/Apostille hoặc trường hợp miễn
Ngoài các vấn đề về giấy tờ, còn phải vượt qua lớp:
Điều ước/thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về giấy khám sức khỏe.
Đây là lý do doanh nghiệp không nên áp dụng quy trình xử lý bằng đại học cho giấy khám sức khỏe.
Không.
Nếu giấy khám sức khỏe được một cơ sở đủ điều kiện tại Việt Nam cấp thì đây là giấy tờ được lập tại Việt Nam.
Không có lý do để mang giấy đó đi hợp pháp hóa lãnh sự chỉ vì người được khám là người nước ngoài.
Đây là một lỗi tư duy khá phổ biến:
Người nước ngoài → giấy nào cũng phải hợp pháp hóa.
Không đúng.
Cần nhìn vào:
Giấy được cấp ở đâu?
chứ không chỉ nhìn:
Người mang giấy có quốc tịch gì?
Mặc dù giấy có giá trị tối đa 12 tháng, FIWOLaw không khuyến nghị khách hàng khám quá sớm nếu chưa xác định được kế hoạch Work Permit.
Ví dụ:
Khách dự kiến làm việc:
tháng 12/2026
nhưng khám:
tháng 01/2026.
Về lý thuyết có thể vẫn còn trong giới hạn ở một số thời điểm, nhưng khoảng đệm quá ngắn và dễ phát sinh rủi ro nếu:
hồ sơ bằng cấp chậm;
lý lịch tư pháp chậm;
thay đổi vị trí;
doanh nghiệp hoãn tuyển dụng;
hồ sơ cần sửa đổi;
lịch nộp bị lùi.
Một cách quản trị tốt hơn là xác định:
Ngày dự kiến nộp Work Permit
↓
Timeline chuẩn bị bằng/kinh nghiệm
↓
Timeline LLTP
↓
Sau đó bố trí khám sức khỏe đủ gần ngày nộp
nhưng vẫn đủ thời gian để xử lý nếu giấy có lỗi.
Không nên mặc định phải khám lại.
Nếu người lao động đã có giấy khám sức khỏe:
được cấp đúng cơ sở;
đúng hình thức;
còn trong thời hạn;
thông tin chính xác;
đáp ứng quy định tại thời điểm sử dụng,
thì trước tiên nên kiểm tra khả năng tái sử dụng giấy hiện tại.
Không cần:
hồ sơ Work Permit mới = giấy khám mới
trong mọi trường hợp.
Đây sẽ là nội dung mình phân tích kỹ hơn ở Phần 3 khi nói về:
cấp mới;
gia hạn;
cấp lại;
đổi công ty;
Work Permit cũ.
FIWOLaw khuyên khách hàng nên kiểm tra theo sáu câu hỏi:
1. Giấy được cấp ở Việt Nam hay nước ngoài?
2. Cơ sở cấp có đủ điều kiện không?
3. Giấy được cấp theo quy định/mẫu phù hợp không?
4. Ngày ký kết luận là ngày nào?
5. Đến ngày dự kiến nộp còn trong 12 tháng không?
6. Thông tin người lao động có thống nhất với hộ chiếu không?
Riêng giấy nước ngoài cần thêm câu thứ bảy:
Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ cấp giấy có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau hay không?
Nếu chưa trả lời được câu này, doanh nghiệp không nên tốn chi phí hợp pháp hóa/dịch thuật giấy khám nước ngoài trước.
Đối với người nước ngoài thực hiện khám sức khỏe tại Việt Nam, việc lựa chọn cơ sở khám là bước cần kiểm tra trước khi đặt lịch.
Theo quy định về khám bệnh, chữa bệnh, hoạt động khám sức khỏe được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động phù hợp. Đối với cơ sở tổ chức hoạt động khám sức khỏe, Nghị định 96/2023/NĐ-CP đặt thêm yêu cầu về loại hình cơ sở, bộ phận khám lâm sàng, cận lâm sàng, nhân lực và thiết bị cần thiết để thực hiện đầy đủ nội dung khám.
Do đó, câu hỏi đúng không chỉ là:
“Bệnh viện này có khám cho người nước ngoài không?”
mà nên là:
“Cơ sở này hiện có đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe đi làm theo quy định đang áp dụng hay không?”
Theo khoản 5 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, cơ sở tổ chức hoạt động khám sức khỏe phải được tổ chức theo hình thức bệnh viện hoặc phòng khám đa khoa, đồng thời phải có đủ bộ phận lâm sàng, cận lâm sàng, nhân lực và thiết bị cần thiết để khám theo tiêu chuẩn và mẫu giấy khám sức khỏe.
Như vậy, về nguyên tắc có thể là:
bệnh viện công;
bệnh viện tư;
bệnh viện quốc tế;
phòng khám đa khoa;
miễn cơ sở đó đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật để thực hiện khám sức khỏe.
Không nên hiểu:
Bệnh viện công = chắc chắn được
Phòng khám tư = chắc chắn không được.
Điều quyết định là điều kiện hoạt động thực tế của cơ sở, không phải hình thức sở hữu.
Có thể dùng để tham khảo, nhưng không nên coi một danh sách cũ là căn cứ duy nhất.
Một danh sách được công bố nhiều năm trước có thể không phản ánh:
tên cơ sở hiện tại;
địa chỉ mới;
thay đổi giấy phép;
thay đổi phạm vi hoạt động;
sáp nhập;
đình chỉ hoặc thay đổi dịch vụ.
Cách FIWOLaw cho rằng khách hàng nên kiểm tra trước khi gửi khách đi khám là:
Tên cơ sở hiện tại
Giấy phép hoạt động
Khả năng thực hiện khám sức khỏe đi làm
Có thực hiện theo Mẫu số 03 mới hay chưa
Sau đó mới đặt lịch
Nếu cần thiết, doanh nghiệp có thể kiểm tra thông tin công bố của cơ quan y tế quản lý hoặc xác nhận trực tiếp với cơ sở trước khi đưa người lao động đến khám.
Thay vì chỉ hỏi:
“Bên mình có khám Work Permit không?”
FIWOLaw thường hỏi rõ:
“Cơ sở hiện đang thực hiện khám phân loại sức khỏe để đi làm cho người từ đủ 18 tuổi theo Mẫu số 03 Phụ lục XXIV, Thông tư 32/2023/TT-BYT đã được sửa đổi bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT phải không?”
Cách hỏi này giúp tránh tình trạng nhân viên lễ tân hiểu “khám sức khỏe” là một gói khám tổng quát thông thường.
Từ ngày 15/08/2026, hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 tuổi trở lên sử dụng Mẫu số 03 Phụ lục XXIV theo Thông tư 32/2023/TT-BYT đã được thay thế bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT. Mẫu mới yêu cầu các thông tin như họ tên, giới tính, ngày sinh, số CCCD/hộ chiếu/mã định danh, ngày cấp, nơi cấp, nơi ở hiện tại, nghề nghiệp, nơi làm việc và lý do khám sức khỏe.
Trong thực tế, người nước ngoài nên chuẩn bị tối thiểu:
Hộ chiếu gốc đang sử dụng;
thông tin nơi ở hiện tại tại Việt Nam;
thông tin doanh nghiệp/nơi dự kiến làm việc nếu cơ sở yêu cầu khai;
kính thuốc hoặc thiết bị hỗ trợ thị lực nếu đang sử dụng;
thông tin bệnh đang điều trị và thuốc đang dùng;
hồ sơ y tế liên quan nếu có bệnh lý cần bác sĩ đánh giá.
Ngoài ra, nên liên hệ cơ sở khám trước để hỏi có yêu cầu thêm tài liệu hành chính riêng hay không.
Đây là một điểm rất đáng cập nhật trong bài SEO năm 2026.
Theo quy định cũ của Thông tư 32/2023/TT-BYT, hồ sơ khám sức khỏe người từ đủ 18 tuổi từng yêu cầu giấy khám sức khỏe có ảnh chân dung 4cm x 6cm, nền trắng, chụp không quá 6 tháng.
Tuy nhiên, từ ngày 15/08/2026, Điều 34 đã được Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi và hồ sơ đối với người từ đủ 18 tuổi được thực hiện theo Mẫu số 03 mới. Nội dung Mẫu số 03 mới thể hiện thông tin nhận diện bằng họ tên, ngày sinh và số CCCD/hộ chiếu/mã định danh, nhưng không còn thể hiện trường ảnh 4x6 như cơ chế cũ.
Do đó, doanh nghiệp không nên tiếp tục khẳng định trên website rằng ảnh 4x6 là thành phần bắt buộc theo mẫu mới.
Tuy nhiên, từng cơ sở y tế có thể có quy trình tiếp nhận hoặc lưu hồ sơ nội bộ riêng. Vì vậy, khi đặt lịch vẫn nên hỏi:
“Theo mẫu mới từ 15/08/2026, bệnh viện có yêu cầu người khám mang ảnh không?”
Đây là cách an toàn hơn việc áp dụng checklist cũ.
Mẫu số 03 dành cho người từ đủ 18 tuổi trở lên chia thành các nhóm chính:
Bao gồm:
họ tên;
giới tính;
ngày sinh;
số hộ chiếu/CCCD/mã định danh;
ngày và nơi cấp;
dân tộc;
đối tượng;
nguồn chi trả;
nhóm máu nếu có;
nơi ở hiện tại;
nghề nghiệp;
nơi làm việc/học tập;
lý do khám.
Người được khám cần khai về:
tiền sử gia đình;
bệnh/tật từng mắc;
bệnh tim mạch;
hô hấp;
thần kinh;
tâm thần;
mắt;
tai;
thận;
đái tháo đường;
sử dụng rượu hoặc chất gây nghiện;
tình trạng điều trị hiện tại;
thông tin thai sản đối với phụ nữ khi phù hợp.
Người đề nghị khám phải ký xác nhận về nội dung kê khai.
Điều này cho thấy giấy khám sức khỏe mới không còn đơn thuần là một tờ xác nhận “đủ sức khỏe làm việc”, mà có cấu trúc đánh giá khá đầy đủ.
Đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên, Mẫu số 03 mới gồm ba nhóm lớn:
Bao gồm:
chiều cao;
cân nặng;
BMI;
mạch;
huyết áp;
phân loại thể lực.
Các nội dung trên mẫu gồm:
Nội khoa;
Tuần hoàn;
Hô hấp;
Tiêu hóa;
Thận – tiết niệu – sinh dục;
Nội tiết;
Cơ – xương – khớp;
Thần kinh;
Tâm thần;
Ngoại khoa;
Da liễu;
Sản phụ khoa;
Mắt;
Tai – Mũi – Họng;
Răng – Hàm – Mặt.
Các chuyên khoa được bác sĩ khám, ghi nhận và phân loại theo mẫu.
Đây là thay đổi đáng chú ý nhất từ Thông tư 25/2026/TT-BYT.
Đối với khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm, khoản 3 Điều 36 yêu cầu thực hiện phần cận lâm sàng tại mục 1 Phần III Mẫu số 03.
Theo Mẫu số 03, các nội dung bao gồm:
Huyết học:
tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.
Sinh hóa máu:
đường máu;
Urê;
Creatinin;
ASAT (GOT);
ALAT (GPT).
tổng phân tích nước tiểu bằng máy tự động;
xét nghiệm khác nếu có.
X-quang tim phổi thẳng.
Ngoài ra, cơ sở có thể thực hiện cận lâm sàng khác khi cần thiết.
Đây là trường hợp cần đặc biệt cẩn thận.
Một Employment Certificate do công ty tư nhân tự ký không nên mặc định được coi ngay là giấy tờ công để xin Apostille.
Nghị định 293 xác định giấy tờ công bao gồm cả:
văn bản công chứng;
chứng nhận chính thức trên tài liệu được ký với tư cách cá nhân.
Đồng thời, giấy tờ không do chủ thể có thẩm quyền lập/cấp/chứng nhận và chưa được công chứng hoặc chứng thực không thuộc phạm vi Apostille theo cơ chế tương ứng.
Vì vậy, tại nhiều quốc gia, một tài liệu doanh nghiệp có thể phải đi theo cấu trúc:
Công ty ký Employment Certificate
↓
Công chứng hoặc xác nhận chữ ký
↓
Cơ quan có thẩm quyền cấp Apostille cho phần chứng nhận
↓
Sử dụng tại Việt Nam
Quy trình chính xác phải kiểm tra theo pháp luật của nước cấp giấy.
Có đối với khám phân loại sức khỏe để đi làm theo Mẫu số 03 mới.
Mẫu hiện hành ghi rõ:
tổng phân tích nước tiểu bằng máy tự động.
Do đó, khi đặt lịch khám Work Permit sau ngày 15/08/2026, doanh nghiệp nên dự kiến có bước lấy mẫu nước tiểu trong quy trình khám.
Có.
Phần cận lâm sàng dành cho khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm theo Mẫu số 03 bao gồm:
X-quang tim phổi thẳng.
Đây cũng là lý do cơ sở khám sức khỏe phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu cận lâm sàng tương ứng hoặc tổ chức hoạt động theo đúng phạm vi được pháp luật cho phép.
Trong nhóm xét nghiệm bắt buộc được liệt kê tại mục 1 Phần III Mẫu số 03 đối với khám sức khỏe để đi học, đi làm, không có một mục xét nghiệm ma túy bắt buộc chung.
Các xét nghiệm chính được liệt kê là:
xét nghiệm máu;
xét nghiệm nước tiểu;
X-quang tim phổi.
Mẫu đồng thời có phần dành cho các kết quả cận lâm sàng khác nếu có.
Do đó, không nên viết trên website rằng:
“Người nước ngoài xin Work Permit bắt buộc phải xét nghiệm ma túy”
như một yêu cầu chung.
Nếu phát sinh xét nghiệm bổ sung do:
chỉ định của bác sĩ;
tình trạng sức khỏe;
đặc thù nghề nghiệp;
hoặc tiêu chuẩn chuyên ngành,
thì đó là một vấn đề khác.
Thông tư 25/2026/TT-BYT và Mẫu số 03 quy định các xét nghiệm như:
đường máu;
Urê;
Creatinin;
ASAT;
ALAT;
nhưng không quy định trong mẫu rằng người khám Work Permit bắt buộc phải nhịn ăn trong một số giờ cố định.
Tuy nhiên, vì quy trình có xét nghiệm máu và sinh hóa, cơ sở y tế có thể đưa ra hướng dẫn chuyên môn trước khi lấy mẫu.
Do đó, FIWOLaw thường hướng dẫn khách hàng:
Hỏi bệnh viện về yêu cầu ăn uống trước buổi khám và làm đúng hướng dẫn của cơ sở.
Không nên tự đặt ra một con số như:
“Bắt buộc nhịn ăn 8 giờ”
nếu chưa có hướng dẫn cụ thể của nơi khám.
Trong thực tế, nếu bệnh viện yêu cầu khám buổi sáng và nhịn ăn để bảo đảm một số xét nghiệm đạt điều kiện lấy mẫu, người lao động nên tuân thủ hướng dẫn đó.
Cũng không nên đưa ra một nguyên tắc pháp lý chung kiểu:
Không được uống bất kỳ nước gì.
Người lao động nên thực hiện theo hướng dẫn của cơ sở y tế.
Đặc biệt vì còn có bước lấy mẫu nước tiểu, việc tự ý hạn chế hoàn toàn nước uống có thể không cần thiết.
Nếu phải dùng thuốc định kỳ, người lao động cũng không nên tự ý ngừng thuốc chỉ để đi khám mà cần hỏi cơ sở y tế hoặc bác sĩ.
Có bệnh hoặc đang điều trị bệnh không đồng nghĩa người lao động không được khám.
Mẫu số 03 mới còn có phần yêu cầu khai rõ:
đang điều trị bệnh gì;
thuốc đang sử dụng;
liều lượng.
Do đó, người lao động nên khai trung thực thay vì cố che giấu bệnh hoặc tự dừng thuốc trước khi khám.
Mục đích của việc khám là đánh giá tình trạng sức khỏe thực tế.
Không phải cứ đeo kính là không đạt sức khỏe.
Mẫu số 03 có riêng phần đánh giá thị lực:
không kính;
có kính;
cho từng mắt.
Do đó, nếu người lao động thường xuyên sử dụng:
kính cận;
kính viễn;
kính loạn;
nên mang kính khi đi khám.
Mẫu số 03 dành cho người từ đủ 18 tuổi có mục Sản phụ khoa trong nhóm khám lâm sàng. Đồng thời Thông tư 25/2026 quy định phải khám đầy đủ các nội dung theo mẫu phiếu khám sức khỏe; với khám sức khỏe định kỳ của lao động nữ còn có quy định riêng về danh mục chuyên khoa phụ sản tại Phụ lục XXV.
Trong từng trường hợp cụ thể, việc thực hiện chuyên môn do cơ sở y tế tổ chức theo quy định và tình trạng của người được khám.
Nếu người lao động:
đang mang thai;
nghi ngờ có thai;
hoặc có tình trạng sức khỏe đặc biệt,
nên thông báo với nhân viên y tế trước khi thực hiện các bước khám, đặc biệt trước chẩn đoán hình ảnh.
Pháp luật về giấy khám sức khỏe không đặt ra nguyên tắc:
“Quá tuổi X thì không được cấp giấy khám.”
Người lớn tuổi vẫn được thực hiện khám và bác sĩ đánh giá tình trạng thực tế.
Tuy nhiên, nếu phát hiện:
bệnh tim mạch;
huyết áp;
bệnh phổi;
bệnh thần kinh;
vấn đề cơ xương khớp;
hoặc bệnh lý khác,
bác sĩ có thể chỉ định thêm cận lâm sàng hoặc khám chuyên khoa để có đủ căn cứ kết luận sức khỏe. Thông tư 25/2026 cho phép chuyển khám chuyên khoa, hội chẩn hoặc chỉ định cận lâm sàng bổ sung khi cần thiết.
Vì vậy, với người lao động lớn tuổi, doanh nghiệp nên bố trí lịch khám có khoảng đệm thay vì khám sát ngày nộp hồ sơ.
Đối với người nước ngoài, cách an toàn nhất là sử dụng đúng họ tên trên hộ chiếu đang dùng để làm Work Permit.
Ví dụ hộ chiếu ghi:
KIM MIN SOO
thì giấy khám không nên tự ý đổi thành:
MIN SOO KIM
nếu việc đảo tên tạo ra sự khác biệt với hồ sơ đang sử dụng.
Tương tự, cần kiểm tra:
dấu cách;
thứ tự họ tên;
ngày sinh;
giới tính;
số hộ chiếu.
Mẫu số 03 mới có riêng trường:
Số CCCD/Hộ chiếu/Mã định danh
nên số hộ chiếu là một thông tin nhận diện rất quan trọng đối với người nước ngoài.
Ví dụ:
Người lao động khám:
01/09/2026
bằng hộ chiếu cũ.
Sau đó:
15/10/2026
được cấp hộ chiếu mới.
Khi nộp Work Permit, số hộ chiếu trên giấy khám không còn giống hộ chiếu hiện tại.
Không nên tự sửa số hộ chiếu trên giấy khám.
Doanh nghiệp nên kiểm tra khả năng chứng minh mối liên hệ giữa hai hộ chiếu hoặc trao đổi với cơ sở cấp giấy/cơ quan xử lý hồ sơ về phương án phù hợp.
Nếu việc đổi hộ chiếu đã được dự kiến từ trước, phương án tốt hơn thường là:
đổi hộ chiếu trước → khám sức khỏe sau
để toàn bộ hồ sơ sử dụng cùng một thông tin nhận diện.
Không.
Ví dụ:
Hộ chiếu:
EJ1234567
Giấy khám:
EJ1234657.
Người lao động hoặc doanh nghiệp không được:
tẩy;
dùng bút sửa;
đánh máy đè;
dùng correction pen;
scan rồi chỉnh Photoshop/PDF.
Phương án nên là liên hệ chính cơ sở y tế đã cấp giấy để được xử lý theo quy trình của họ.
Một lỗi một con số tưởng nhỏ nhưng lại liên quan trực tiếp tới việc xác định người được khám.
Cũng nên yêu cầu cơ sở cấp giấy xử lý trước khi đưa tài liệu vào hồ sơ.
FIWOLaw cho rằng nên áp dụng nguyên tắc:
Không giải thích một lỗi có thể sửa được.
Nếu phát hiện trước khi nộp:
sai tên;
sai ngày sinh;
sai số hộ chiếu;
thì ưu tiên sửa đúng tài liệu thay vì giữ nguyên rồi chuẩn bị một bản giải trình dài.
Thông tư 25/2026 yêu cầu phải khám đầy đủ các nội dung theo mẫu và người thực hiện khám là bác sĩ có chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề phù hợp; Mẫu số 03 cũng có các trường ghi họ tên và chữ ký bác sĩ tại phần khám.
Do đó, sau khi nhận giấy, doanh nghiệp nên rà soát:
các mục khám đã được hoàn thành chưa;
các phần yêu cầu bác sĩ xác nhận có đủ không;
phần kết luận đã được ký chưa;
có đóng dấu của cơ sở chưa.
Không nên chỉ nhìn trang cuối có chữ:
“Sức khỏe loại I/II”
rồi coi như đã hoàn tất.
Mẫu số 03 mới có phần kết luận gồm:
tình trạng sức khỏe, bệnh/tật nếu có;
phân loại sức khỏe;
ngày kết luận;
chữ ký, họ tên và dấu của người kết luận.
Đây là phần FIWOLaw nhận thấy nên kiểm tra ngay khi nhận bản scan.
Đặc biệt cần kiểm tra ngày kết luận, vì đây liên quan trực tiếp tới thời hạn sử dụng của giấy khám.
Không nên đưa ra một kết luận máy móc:
Chỉ loại I mới xin được Work Permit.
Mục đích của giấy khám là chứng minh tình trạng sức khỏe theo yêu cầu của hồ sơ và kết luận của cơ sở y tế.
Nếu giấy thể hiện bệnh lý hoặc kết luận đặc biệt, doanh nghiệp cần đánh giá trường hợp cụ thể và tính chất công việc dự kiến.
Không nên tự biến hệ thống phân loại sức khỏe thành quy tắc:
loại II được, loại III không được
nếu pháp luật Work Permit không đặt ra ngưỡng đó cho trường hợp đang xem xét.
Pháp luật quy định nội dung cần thực hiện nhưng không đặt ra một thời gian cố định rằng:
“Khám Work Permit phải hoàn thành trong X giờ.”
Thời gian thực tế phụ thuộc vào:
cơ sở;
lượng người khám;
thời gian xét nghiệm;
X-quang;
có cần khám bổ sung hay không.
Do đó, nếu hồ sơ đang gấp, FIWOLaw khuyên khách hàng nên hỏi bệnh viện đồng thời hai thông tin:
Thời gian khám
và
Ngày trả giấy khám hoàn chỉnh
Hai khái niệm này không nhất thiết giống nhau.
Quy định về khám sức khỏe cho phép người được khám yêu cầu cấp từ hai giấy khám sức khỏe trở lên và cơ sở có thể thu thêm phí cấp giấy theo quy định của mình.
Nếu doanh nghiệp dự kiến giấy có thể cần sử dụng cho:
hồ sơ lao động;
hồ sơ nội bộ;
hoặc thủ tục khác,
có thể hỏi cơ sở về việc cấp thêm bản ngay lúc khám.
Tuy nhiên, không nên mặc định bản photocopy thông thường có giá trị tương đương bản được cơ sở cấp.
Doanh nghiệp có thể sử dụng checklist thực tế:
Trước ngày khám
Xác nhận cơ sở hiện có thực hiện khám sức khỏe để đi làm.
Xác nhận sử dụng Mẫu số 03 mới.
Hỏi yêu cầu đặt lịch.
Hỏi yêu cầu ăn uống/nhịn ăn.
Hỏi có cần ảnh theo quy trình nội bộ không.
Chuẩn bị hộ chiếu gốc.
Chuẩn bị kính nếu đang sử dụng.
Ghi lại thuốc đang dùng và bệnh đang điều trị.
Hỏi thời gian trả kết quả.
Khi nhận giấy
Kiểm tra họ tên.
Kiểm tra ngày sinh.
Kiểm tra số hộ chiếu.
Kiểm tra ngày/nơi cấp hộ chiếu nếu đã ghi.
Kiểm tra các chuyên khoa.
Kiểm tra xét nghiệm máu.
Kiểm tra nước tiểu.
Kiểm tra X-quang.
Kiểm tra phần kết luận.
Kiểm tra ngày kết luận.
Kiểm tra chữ ký và dấu.
Đừng đợi tới ngày nộp Work Permit mới kiểm tra những thông tin này.
Có thể chuẩn hóa thành:
1. Chọn cơ sở
2. Gửi thông tin khách và xác nhận gói khám
3. Hướng dẫn khách chuẩn bị
4. Khách khám trực tiếp
5. Nhận bản scan giấy khám
6. FIWOLaw sẽ tiến hành kiểm tra thông tin
7. Nếu sai → yêu cầu cơ sở xử lý ngay
8. PASS → đưa vào bộ hồ sơ Work Permit
Điểm quan trọng nằm ở bước 5–7.
Không nên để giấy khám đi thẳng từ khách vào hồ sơ mà không qua bước kiểm tra.
Có.
Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định giấy khám sức khỏe là một trong những thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
Do đó, với hồ sơ cấp mới thông thường, doanh nghiệp cần kiểm tra:
giấy được cấp bởi cơ sở đủ điều kiện;
giấy còn thời hạn;
thông tin người lao động chính xác;
nội dung khám đầy đủ;
và đáp ứng quy định đang áp dụng tại thời điểm nộp.
Một điểm đáng chú ý của Nghị định 219 là nếu kết quả khám sức khỏe đã được hệ thống có thẩm quyền kết nối và khai thác được, doanh nghiệp có thể không phải nộp lại giấy theo cách truyền thống.
Đây là câu hỏi rất thường gặp.
Theo Điều 27 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, giấy khám sức khỏe tiếp tục là thành phần của hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động.
Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa:
Cứ gia hạn Work Permit là bắt buộc phải đi khám lại từ đầu.
Điều cần kiểm tra là giấy khám hiện tại có còn đáp ứng điều kiện tại thời điểm nộp hồ sơ gia hạn hay không.
Ví dụ:
Người lao động khám:
01/03/2026
Doanh nghiệp nộp hồ sơ gia hạn:
15/10/2026
Nếu giấy:
vẫn còn trong thời hạn;
được cấp đúng cơ sở;
thông tin vẫn chính xác;
đáp ứng quy định;
thì về nguyên tắc cần đánh giá khả năng tiếp tục sử dụng giấy hiện tại trước khi yêu cầu người lao động khám lại.
Không nên tạo quy trình nội bộ:
Gia hạn = khám mới 100%
nếu pháp luật chỉ yêu cầu một giấy khám sức khỏe đáp ứng điều kiện.
Xem thêm:
Gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam
Đây lại là trường hợp khác hoàn toàn.
Điều 23 Nghị định 219 quy định các trường hợp cấp lại Work Permit gồm:
giấy phép còn thời hạn bị mất;
bị hư hỏng;
thay đổi họ tên;
thay đổi quốc tịch;
thay đổi số hộ chiếu;
đổi tên người sử dụng lao động nhưng không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.
Trong khi đó, Điều 24 về hồ sơ cấp lại không liệt kê giấy khám sức khỏe là thành phần bắt buộc.
Do đó:
Cấp lại Work Permit ≠ gia hạn Work Permit.
Đây là một khác biệt rất đáng lưu ý.
→ Có giấy khám sức khỏe.
→ Có giấy khám sức khỏe.
→ Hồ sơ Điều 24 không yêu cầu giấy khám sức khỏe.
Doanh nghiệp không nên sử dụng cùng một checklist cho ba thủ tục này.
Nếu Work Permit vẫn còn thời hạn và trường hợp chỉ là:
thay đổi số hộ chiếu,
thì đây là một trong các trường hợp cấp lại theo Điều 23 Nghị định 219. Hồ sơ cấp lại theo Điều 24 không yêu cầu nộp giấy khám sức khỏe mới.
Điểm này rất hữu ích trong thực tế.
Ví dụ:
Người lao động đổi hộ chiếu vì:
hộ chiếu hết trang;
sắp hết hạn;
bị mất;
được cấp hộ chiếu mới.
Không nên mặc định:
đổi hộ chiếu → làm Work Permit lại từ đầu → khám sức khỏe lại.
Cần xác định đúng thủ tục là cấp lại hay một hồ sơ mới phát sinh vì lý do khác.
Đây là trường hợp cần tách thành hai tình huống.
Nếu doanh nghiệp đổi tên nhưng không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động, đây có thể thuộc trường hợp cấp lại Work Permit theo Điều 23.
Khi đó hồ sơ cấp lại không đặt ra yêu cầu giấy khám sức khỏe như hồ sơ cấp mới.
Đây không còn đơn giản là:
đổi tên công ty.
Nếu người lao động thực sự chuyển sang một pháp nhân/người sử dụng lao động khác, cần xác định thủ tục Work Permit tương ứng cho quan hệ lao động mới.
Trong trường hợp phải làm hồ sơ cấp Work Permit mới, giấy khám sức khỏe lại trở thành thành phần hồ sơ theo Điều 18.
Tuy nhiên, không nhất thiết giấy khám cũng phải mới hoàn toàn.
Nếu giấy khám hiện tại:
vẫn còn thời hạn;
do cơ sở đủ điều kiện cấp;
thông tin cá nhân vẫn đúng;
đáp ứng yêu cầu hiện hành;
thì nên kiểm tra khả năng tiếp tục sử dụng trước khi đưa khách đi khám lại.
Xem thêm:
Đổi công ty có cần làm lại giấy phép lao động không? [Giải đáp 2026]
Về mặt pháp lý, cần đánh giá giấy còn giá trị tại thời điểm hồ sơ được nộp theo yêu cầu áp dụng.
Nhưng về mặt quản trị hồ sơ, FIWOLaw cho rằng không nên chỉ hỏi:
“Hôm nay giấy còn hạn không?”
Mà nên hỏi:
“Timeline hồ sơ này còn bao nhiêu ngày?”
Ví dụ:
Giấy khám còn:
25 ngày.
Nhưng doanh nghiệp vẫn đang chờ:
lý lịch tư pháp;
bằng cấp;
hợp pháp hóa lãnh sự;
ký hồ sơ;
điều chỉnh vị trí;
xử lý bổ sung.
Khi đó, việc cố sử dụng giấy cũ có thể tạo rủi ro hồ sơ bị chậm và giấy hết hạn trước khi hoàn thiện.
FIWOLaw nhận thấy nên sử dụng một buffer vận hành, thay vì đợi chính xác ngày cuối cùng của thời hạn pháp luật.
Không có một con số pháp luật bắt buộc kiểu:
Còn dưới 30 ngày phải khám lại.
Đây nên là quyết định dựa trên timeline.
Có thể áp dụng cách quản trị:
Giấy còn thời hạn hợp lý
→ cân nhắc sử dụng.
Giấy đã gần hết hạn
→ cân nhắc khám mới.
→ tránh xử lý quá sớm.
Mục tiêu không phải:
luôn dùng giấy cũ
hay:
luôn khám mới.
Mà là:
giảm nguy cơ giấy hết hạn giữa quá trình xử lý hồ sơ.
Đây là câu hỏi đặc biệt quan trọng trong năm 2026.
Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi Điều 34, Điều 36 của Thông tư 32/2023/TT-BYT và thay thế Mẫu số 01, 02, 03 tại Phụ lục XXIV. Riêng Điều 2 của Thông tư 25, nơi chứa các thay đổi này, có hiệu lực từ 01/07/2026.
Thông tư cũng có điều khoản chuyển tiếp đối với hồ sơ khám sức khỏe đã được tiếp nhận và quá trình khám đã thực hiện trước thời điểm áp dụng quy định mới.
Do đó, FIWOLaw cho rằng không nên áp dụng quy tắc đơn giản:
“Mẫu cũ = bỏ.”
Khi nhận một giấy khám được cấp trong giai đoạn chuyển tiếp, cần xem:
Ngày tiếp nhận khám
↓
Ngày thực hiện khám
↓
Ngày cấp/kết luận
↓
Quy định áp dụng tại thời điểm đó
↓
Thời hạn còn lại
↓
Tính đầy đủ của giấy
Nếu giấy đã được cấp hợp lệ theo cơ chế áp dụng tại thời điểm khám thì không nên chỉ vì hình thức khác mẫu hiện hành mà tự động yêu cầu khách làm lại.
Đây là điểm cần ghi chính xác trên bài SEO.
Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định:
Thông tư nói chung có hiệu lực ngày 15/08/2026;
nhưng Điều 2 và Điều 3 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Điều 2 chính là phần:
sửa Điều 34 về hồ sơ khám sức khỏe;
sửa Điều 36 về nội dung khám;
thay thế Mẫu số 01, 02, 03;
bổ sung Mẫu số 04.
Vì vậy:
Mẫu số 03 mới dành cho người từ đủ 18 tuổi trở lên và quy định mới về nội dung khám tại Điều 2 được áp dụng từ 01/07/2026.
Đây cũng là mốc FIWOLaw nên dùng để cập nhật các checklist nội bộ.
Nếu người lao động biết chắc sắp được cấp hộ chiếu mới, FIWOLaw khuyên nên cân nhắc timeline.
Ví dụ:
Hộ chiếu cũ hết hạn:
10/10/2026
Hộ chiếu mới dự kiến cấp:
01/09/2026
Trong khi Work Permit dự kiến nộp:
20/09/2026.
Phương án sạch hơn thường là:
Có hộ chiếu mới → đi khám → chuẩn bị Work Permit
để:
giấy khám;
hộ chiếu;
hồ sơ Work Permit;
cùng sử dụng một thông tin.
Nếu giấy khám đã được cấp bằng hộ chiếu cũ, không được tự sửa số hộ chiếu trên giấy.
Không nhất thiết.
Trước tiên cần xác định:
giấy còn thời hạn không;
có thể chứng minh hộ chiếu cũ và mới cùng một người không;
thủ tục Work Permit đang thực hiện là cấp mới, cấp lại hay gia hạn;
cơ quan tiếp nhận yêu cầu xử lý thông tin nhận diện như thế nào.
Nếu lỗi phát sinh do bệnh viện nhập sai, nên yêu cầu bệnh viện xử lý.
Nếu số hộ chiếu khác vì người lao động được cấp hộ chiếu mới hợp pháp, đây lại là vấn đề thay đổi giấy tờ nhận diện, không phải giấy khám “sai”.
Hai trường hợp cần xử lý khác nhau.
Không nên kết luận:
Loại III = không xin được Work Permit.
Nghị định 219 yêu cầu giấy khám sức khỏe đáp ứng quy định nhưng không đặt một công thức chung:
loại I = được;
loại II = được;
loại III = từ chối;
loại IV = từ chối.
Hệ thống phân loại sức khỏe là kết quả chuyên môn của cơ sở khám.
Khi giấy có kết luận về bệnh, tật hoặc tình trạng sức khỏe đáng chú ý, cần xem:
kết luận của bác sĩ;
tính chất công việc;
tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành nếu công việc thuộc ngành nghề có yêu cầu riêng;
và quy định pháp luật tương ứng.
Không nên tự biến “phân loại sức khỏe” thành điều kiện Work Permit mà Nghị định không quy định.
Không thể kết luận chỉ dựa vào việc người lao động có bệnh nền.
Người lao động có thể đang điều trị:
tăng huyết áp;
tiểu đường;
bệnh tuyến giáp;
vấn đề thị lực;
bệnh cơ xương khớp;
nhưng việc đánh giá sức khỏe thuộc thẩm quyền chuyên môn của cơ sở khám và còn phụ thuộc tính chất công việc.
Người lao động nên khai trung thực tình trạng đang điều trị và thuốc sử dụng theo mẫu khám hiện hành.
Không nên:
che giấu bệnh;
tự dừng thuốc;
hoặc cố thay đổi kết quả khám để phục vụ hồ sơ.
Không.
Thông tư 25/2026/TT-BYT cho phép người thực hiện khám chuyển người được khám:
khám chuyên khoa;
hội chẩn;
hoặc làm thêm cận lâm sàng
khi cần thiết để xác định tình trạng sức khỏe, phân loại hoặc phát hiện bệnh.
Do đó:
Yêu cầu khám thêm ≠ không đủ sức khỏe.
Đây chỉ có thể là một bước để bác sĩ có đủ căn cứ đưa ra kết luận cuối cùng.
FIWOLaw khuyên nên chờ giấy hoàn chỉnh và kết luận chính thức thay vì suy đoán từ một kết quả xét nghiệm riêng lẻ.
Nghị định 219 đã tính đến việc dữ liệu sức khỏe được số hóa.
Điều 18 quy định giấy khám sức khỏe không phải nộp trong trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
Đây là một thay đổi có ý nghĩa dài hạn.
Trong tương lai, quy trình có thể dần chuyển từ:
giấy bản cứng → scan → upload
sang:
cơ quan xử lý tự khai thác dữ liệu từ hệ thống.
Tuy nhiên, trong thực tế năm 2026, khả năng khai thác dữ liệu còn phụ thuộc vào:
cơ sở khám;
hệ thống dữ liệu;
thủ tục địa phương;
khả năng kết nối thực tế.
Vì vậy, doanh nghiệp vẫn nên kiểm tra trước khi bỏ hoàn toàn giấy bản cứng.
Giấy khám sức khỏe Work Permit có hạn bao lâu?
Thông thường cần kiểm tra mốc 12 tháng theo quy định áp dụng đối với giấy khám sức khỏe trong hồ sơ Work Permit và quy định khám sức khỏe tương ứng.
Gia hạn Work Permit có cần giấy khám sức khỏe không?
Có. Điều 27 Nghị định 219 liệt kê giấy khám sức khỏe trong hồ sơ gia hạn.
Cấp lại Work Permit có cần khám lại không?
Hồ sơ cấp lại tại Điều 24 không liệt kê giấy khám sức khỏe.
Đổi hộ chiếu có phải khám lại không?
Nếu chỉ thay đổi số hộ chiếu và Work Permit còn thời hạn, đây có thể thuộc trường hợp cấp lại; hồ sơ cấp lại không yêu cầu giấy khám sức khỏe.
Đổi công ty có dùng giấy khám cũ được không?
Nếu phải xin Work Permit mới, giấy khám là thành phần hồ sơ. Giấy hiện có nên được kiểm tra về thời hạn, cơ sở cấp và thông tin trước khi quyết định có cần khám lại hay không.
Giấy khám còn 2 tháng có dùng được không?
Có thể nếu còn đáp ứng điều kiện tại thời điểm sử dụng, nhưng cần tính timeline toàn bộ hồ sơ để tránh hết hạn trước khi nộp.
Giấy khám theo mẫu trước đây có dùng được không?
Cần kiểm tra thời điểm thực hiện khám, quy định áp dụng tại thời điểm đó, điều khoản chuyển tiếp và thời hạn của giấy; không nên chỉ nhìn hình thức mẫu rồi loại bỏ.
Mẫu khám sức khỏe mới áp dụng từ ngày nào?
Các sửa đổi tại Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT, bao gồm Mẫu số 03 và nội dung khám mới, có hiệu lực từ 01/07/2026.
Work Permit cấp mới có thể dùng giấy khám đã dùng cho hồ sơ trước không?
Nếu giấy vẫn còn giá trị, đáp ứng điều kiện và thông tin không có vấn đề, doanh nghiệp nên kiểm tra khả năng tái sử dụng trước khi yêu cầu khám lại.
Giấy khám nước ngoài có dùng được không?
Chỉ nên sử dụng khi đáp ứng điều kiện đặc biệt của Nghị định 219 về việc Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ cấp giấy có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau.
Hợp pháp hóa lãnh sự giấy khám nước ngoài là đủ chưa?
Không. Hợp pháp hóa không thay thế điều kiện thừa nhận lẫn nhau của Nghị định 219.
Có Apostille thì giấy khám nước ngoài có dùng được không?
Không tự động. Apostille xử lý lớp xác thực giấy tờ, không thay thế điều kiện chuyên ngành về việc công nhận kết quả khám sức khỏe.
Có cần giấy khám bản cứng không?
Nếu dữ liệu chưa được cơ quan xử lý khai thác trực tiếp từ hệ thống y tế, doanh nghiệp vẫn nên chuẩn bị tài liệu theo hình thức hồ sơ được yêu cầu.
FIWOLaw khuyên có thể sử dụng checklist sau.
Họ tên đúng hộ chiếu.
Ngày sinh đúng.
Giới tính đúng.
Số hộ chiếu đúng.
Có đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe.
Giấy được cấp đúng phạm vi hoạt động.
Thể lực đầy đủ.
Các chuyên khoa đầy đủ.
Cận lâm sàng đầy đủ theo trường hợp khám đi làm.
Có kết luận chung.
Có ngày kết luận.
Có người kết luận.
Có chữ ký.
Có dấu theo quy định của cơ sở.
Không tẩy xóa hoặc tự sửa.
Xác định chính xác ngày cấp/kết luận.
Kiểm tra ngày dự kiến nộp.
Có buffer đủ an toàn.
Cấp mới?
Cấp lại?
Gia hạn?
Đổi công ty?
Không sử dụng một checklist cho tất cả.
Có thể áp dụng:
Xác định loại thủ tục
↓
Kiểm tra có cần giấy khám hay không
↓
Kiểm tra giấy hiện tại
↓
Nếu còn dùng được → giữ
↓
Nếu không phù hợp → đặt lịch khám
↓
Nhận bản scan
↓
Rà soát từng trường thông tin
↓
Có lỗi → xử lý ngay với cơ sở khám
↓
PASS
↓
Đưa vào Work Permit
Điểm quan trọng nhất:
Không yêu cầu khách khám lại chỉ vì “đang làm một bộ hồ sơ mới”.
Hãy kiểm tra giấy hiện tại trước.
Giấy khám sức khỏe khác bằng cấp và giấy xác nhận kinh nghiệm ở một điểm:
Nó là tài liệu có vòng đời tương đối ngắn.
Bằng đại học có thể được chuẩn bị từ rất sớm.
Giấy xác nhận kinh nghiệm cũng có thể chuẩn bị trước.
Nhưng giấy khám sức khỏe cần được đặt đúng vị trí trong timeline hồ sơ.
FIWOLaw khuyên khách hàng nên quản lý hồ sơ theo thứ tự:
Bằng cấp / kinh nghiệm khó
↓
Lý lịch tư pháp
↓
Xác định thời điểm nộp
↓
Bố trí khám sức khỏe
↓
Chốt hồ sơ
Cách này giúp tránh trường hợp:
giấy khám hết hạn trong lúc chờ tài liệu khác từ nước ngoài.
Giấy khám sức khỏe xin Work Permit không phải chỉ là thủ tục:
“Đưa khách tới bệnh viện → lấy giấy → nộp.”
Doanh nghiệp cần đồng thời kiểm tra:
Cơ sở cấp
Mẫu và nội dung khám
Thông tin hộ chiếu
Kết luận sức khỏe
Thời hạn
Loại thủ tục Work Permit
Trong đó, cần đặc biệt phân biệt:
Cấp mới và gia hạn có yêu cầu giấy khám sức khỏe; hồ sơ cấp lại theo Điều 24 Nghị định 219 không liệt kê thành phần này.
Ngoài ra, từ 01/07/2026, các sửa đổi tại Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT về hồ sơ, nội dung khám và Mẫu số 03 mới đã có hiệu lực.
Vì vậy, doanh nghiệp nên rà soát lại các checklist khám Work Permit cũ để bảo đảm đang sử dụng đúng quy định năm 2026.
FIWOLaw hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động nước ngoài kiểm tra giấy khám sức khỏe trước khi đưa vào hồ sơ Work Permit, bao gồm:
kiểm tra thời hạn;
kiểm tra thông tin hộ chiếu;
rà soát hình thức giấy;
tư vấn thời điểm nên đi khám;
kiểm tra trường hợp có thể sử dụng lại giấy cũ;
phối hợp giấy khám với các thành phần còn lại của hồ sơ;
hoàn thiện hồ sơ xin cấp, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép lao động.
Việc kiểm tra bản scan ngay sau khi nhận giấy giúp phát hiện sớm sai sót và tránh phải xử lý khi hồ sơ đã đến ngày nộp.